Cách tính Sinh Mệnh (Cung Sinh) và Cung Mệnh(Cung Phi)

Được đăng bởi Tốt đỏ 06/07/2011

Mũi tên theo vòng tròn là tương sinh (hợp), theo hình ngôi sao là tương khắc (khắc)

Đã từ lâu, người ta cứ đem Sinh mệnh của mình ra để tìm màu sắc cho hợp ngũ hành tương sinh, tương khắc. Kết quả là rất nhiều người không được hanh thông như mong muốn, dẫn đến họ mất niềm tin vào quy luật. Thực ra, muốn giải bài toán cuộc đời đó, họ đã đưa dữ liệu sai ngay từ ban đầu, nên điều đương nhiên xảy ra, là kết quả bài toán sẽ sai!
Khi nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ có hình hài, tức là phần CON mà thôi.
Chỉ khi Cha Trời, Mẹ Đất cho phép, một chân linh được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. (Con người = CON + NGƯỜI).
Như vậy ta có hai loại Mệnh chính là: Sinh MệnhCung Mệnh.

Ta được Cha Trời cho Sinh Mệnh. Sinh mệnh tính lúc ta ra đời, thường để xem Tử vi, tướng pháp.
Ta được Mẹ Đất bao bọc, yêu thương bởi Bát Quái. Ấy là Cung Mệnh (Cung sống) của chúng ta. Ta chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Và ra đời rồi, thì dù Sinh mệnh như nhau, nhưng Trai thì 7 vía, Gái lại 9 vía cơ. Cha mẹ khác nhau, vợ chồng khác nhau, con cái khác nhau, hướng nhà khác nhau, địa lý khác nhau…, khiến cho Mệnh mỗi người có biến động, thay đổi, gọi là CUNG MỆNH (Cung phi), tức là sự phát triển.
Đem Sinh Mệnh, làm dữ liệu để giải bài toán Cung Mệnh, là đã sai ngay từ đầu rồi. Cho nên kết thúc, đáp số sai là lẽ đương nhiên.

Đôi khi, cũng có người đạt hiệu quả, vì vô tình mà rơi vào người có Mệnh Sinh và Mệnh Sống trùng nhau. Ví dụ: Nữ sinh năm 1992: Sinh mệnh là Kiếm Phong Kim, Cung Mệnh là Đoài, hướng chính Tây, hành Kim, màu trắng. Vậy là cả 2 thứ Mệnh đều là KIM, nên tuy có nhầm sinh mệnh, nhưng vẫn đạt hiệu quả, vì Cung mệnh cũng là Kim.
Nhưng đó chỉ là số ít, còn đại đa số vẫn bị lầm lẫn!

Tại sao vậy?
Cung phi bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: cưới gả. định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa…
Từ lâu, Cung phi không được chân truyền, nên người ta dùng lầm Cung sinh mới sai lầm và mất dần sự tin tưởng.
Chính vì vậy, để trả lại đúng vị trí tự nhiên vốn có của nó, ta hãy dùng Cung Mệnh (Cung Phi) để tính màu sắc hợp mệnh khi đi mua đá quý.

Cách tính Cung Mệnh (Cung Phi) theo Bát trạch tam nguyên
*Cần phải có 2 dữ liệu sau đây:
1- Phải biết tuổi Ta (Năm sinh) của người cần xem.
2- Họ là Nam hay Nữ.
3- Bảng Cung Mệnh
Số 1: Khảm – Thủy. Hướng Bắc. Màu Đen (xanh lam nhạt)
Số 2: Khôn –Thổ. Hướng Tây Nam. Màu  Vàng (Vàng marông)
Số 3: Chấn – Mộc. Hướng Đông. Mầu  Xanh (Xanh lục nhạt)
Số 4: Tốn Mộc. Hướng Đông Nam.  Xanh (Xanh lục nhạt)
Số 5: Nam (Khôn Thổ) – Nữ (Cấn Thổ). Màu  Vàng (Vàng marông)
Số 6: Càn Kim. Hướng Tây Bắc. Trắng (Trắng sữa)
Số 7: Đoài Kim.Hướng Tây. Trắng (Trắng sữa)
Số 8: Cấn Thổ. Hướng Đông Bắc. Màu  Vàng (Vàng marông)
Số 9 (0): Ly Hỏa. Hướng Nam.  Hồng (Hồng nhạt)

Cách tính
  • Nam: Lấy số 100 (với người sinh từ năm 1999 về trước) hoặc số 99 (với người sinh từ năm 2000 về sau) – Năm sinh. Lấy hiệu số chia cho 9, số dư chính làCung Mệnh của Nam.  
  • Nữ: Lấy năm sinh - 4 (với người sinh từ năm 1999 về trước) hoặc - 3 (với người sinh từ năm 2000 về sau). Lấy hiệu số chia cho 9, số dư chính làCung Mệnh của NỮ.  
*Ví dụ:
Nam sinh năm 1960. Ta lấy (100-60) : 9 = 4 dư 4.
- Vì là Nam nên anh ta có cung Phi là TỐN, hướng Đông nam, hành Mộc. TỐN MỘC
- Kết luận: + Màu chính Mệnh của anh ta là Xanh lá cây của hành Mộc.
+ Màu mà mệnh Mộc của anh ta chế khắc được là Nâu đất, vàng thuộc hành Thổ.
+ Nhưng màu quan trọng nhất, sinh ra Mệnh anh ấy là màu Nước: Đen, Xanh da trời, Xanh nước biển đó là được Tương sinh: Thuỷ sinh Mộc.

Hoặc tra tìm Cung Phi theo Bát trạch tam nguyên:
*Cần phải có 3 dữ liệu sau đây:
1- Phải biết tuổi Ta hoặc tuổi Tây (Năm sinh) của người cần xem.
2- Họ là Nam hay Nữ.
3- Có sẵn Bảng Bát trạch tam nguyên.
*Ví dụ:
Nam sinh năm 1960:
- Tra cột 1, ta thấy năm 1960.
- Cột 2 thấy Tuổi âm lịch là Canh Tý.
- Vì là Nam nên Cung Phi ở cột 3 là Tốn.
- Diễn giải: Anh ta có cung Phi là TỐN, hướng Đông nam, hành Mộc.
- Kết luận: + Màu chính Mệnh của anh ta là Xanh lá cây của hành Mộc.
+ Màu mà mệnh Mộc của anh ta chế khắc được là Nâu đất, vàng thuộc hành Thổ.
+ Nhưng màu quan trọng nhất, sinh ra Mệnh anh ấy là màu Nước: Đen, Xanh da trời, Xanh nước biển đó là được Tương sinh: Thuỷ sinh Mộc.

1 Responses to Cách tính Sinh Mệnh (Cung Sinh) và Cung Mệnh(Cung Phi)

  1. Nặc danh Says:
  2. hix the ra tu truoc toan tinh nham ha?

     

Đăng nhận xét